Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn mới nhất 2021 Update 10/2021

Vào thời điểm hiện tại, khá là nhiều người chọn lựa việc thuê nhà ở thay vì tốn kém khoản chi và thời gian xây dựng. Khi thuê nhà thì việc thỏa thuận và ký hợp đồng thuê nhà là rất quan trọng để bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của các bên, tránh những mâu thuẫn, nguy cơ. Do đó, việc tìm kiếm một mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn sẽ rất thiết yếu.

Phía dưới chúng tôi cung cấp đến độc giả đọc thêm mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn mới nhất vào thời điểm hiện tại.

Tìm hiểu khái quát về hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận với nhau về việc xác lập thuê nhà và quyền, nghĩa vụ giữa các bên, theo đấy bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để dùng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê theo thỏa thuận.

Đối với hợp đồng thuê nhà thì không bắt buộc phải tiến hành công chứng hoặc chứng nhận hợp đồng trừ trường hợp hai bên mong muốn công chứng hợp đồng thuê nhà (Căn cứ Khoản 2 Điều 122 của Luật nhà ở năm 2014).

Thế nhưng, khi hợp đồng thuê nhà có công chứng, chứng nhận sẽ có giá trị pháp lý tốt hơn, giúp hạn chế được các nguy cơ, mâu thuẫn diễn ra giữa các bên.

Hợp đồng thuê nhà phải do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản gồm có rất đầy đủ các bài viết dưới đây:

– Họ tên của cá nhân, tên của công ty và địa chỉ của các bên;

– Miêu tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đấy.

– Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu như hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải làm theo quy định đấy;

– Thời hạn và cách thức thanh toán tiền nếu như là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua;

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || ).push({});

– Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho thuê;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Cam kết của các bên;

– Các thỏa thuận khác;

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

– Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

– Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu như là đơn vị thì phải đóng dấu (nếu như có) và ghi rõ chức phận của người ký.

Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Các bạn sẽ đọc thêm mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………., ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông: ……………………..

CMND số:……………. Đơn vị cấp:………………….. Ngày cấp:…………..

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) :

Ông: ……………………..

CMND số:……………. Đơn vị cấp…………………….. Ngày cấp:…………..

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Một khi tranh luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện phía dưới:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A chấp thuận cho Bên B thuê và Bên B cũng chấp thuận thuê quyền dùng đất và một căn nhà ……… tầng gắn liền với quyền dùng đất tại địa chỉ … để dùng làm nơi để ở.

Diện tích quyền dùng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền dùng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi mâu thuẫn phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn gánh chịu hậu quả trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và dùng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm…..;

2.2. Bên B được toàn quyền dùng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao từ thời điểm quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là ……… năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu như bên B có nhu cầu tiếp tục dùng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặt cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:………………………………………..) ngay một khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà.

4.2. Nếu như Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu như Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được sử dụng để thanh toán tiền thuê. Nếu như Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các khoản chi khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức khoản chi bù đắp thiệt hại có thể được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc một khi đã khấu trừ khoản tiền khoản chi để khắc phục thiệt hại (nếu như có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: …………………….. VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền thuê nhà không gồm có khoản chi khác như tiền điện, nước, vệ sinh…. Khoản tiền này sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất dùng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Cách thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền thuê nhà được thanh toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Các khoản chi khác được bên B tự thanh toán với các đơn vị, cơ quan xoay quanh khi được yêu cầu.

Việc thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện bằng đồng tiền nước ta theo cách thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền lợi

– Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và khoản chi khác rất đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng;

– Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của

– Bàn bố cục và giao diện tích thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng;

– Bảo đảm việc cho thuê theo Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Bảo đảm cho Bên B thực hiện quyền dùng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp phạm luật và/hoặc các quy định của Hợp đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu như Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong thời gian thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật nước ta.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền lợi

– Nhận bàn bố cục và giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng;

– Được dùng phần diện tích thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác;

– Yêu cầu Bên A sửa chữa đúng lúc những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để đảm bảo an toàn;

– Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của Bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ

– Dùng diện tích thuê đúng mục tiêu đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có nhiệm vụ trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

– Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê rất đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

– Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt Hợp đồng thuê;

– Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm liên quan đến kết cấu của căn phòng…, Bên B nên có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công điều này một khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A;

– Tuân thủ một cách khắn khít quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật nước ta.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên mong muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so sánh với ngày ước muốn chấm dứt. Nếu như một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đấy một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và rất đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần cộng tác, thiện chí;

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có rất đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, thuộc một phần không tách rời của Hợp đồng này.

– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực thi.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ và tên)

Trên đây chúng tôi cung cấp đến độc giả mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Kỳ vọng các thông tin này giúp cho bạn trả lời câu hỏi thắc mắc và nắm được nội dung thiết yếu.