Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc mới nhất năm 2021 Update 09/2023

Pháp luật dân sự có quy định về nhiều loại hợp đồng và mỗi loại hợp đồng lại có những đặc điểm, tính chất khác nhau.

Nguyên tắc chung của giao kết hợp đồng là dựa trên sự tự nguyện và thỏa thuận của các bên. Đối với hợp đồng hợp tác cũng vậy, các bên khi cùng muốn thực hiện một công việc cùng nhau góp công sức, tài sản để thực hiện công việc một cách tốt nhất sẽ ký với nhau loại hợp đồng này.

Và trong bài viết này, TBT Việt Nam giúp Quý độc giả tìm hiểu về hợp đồng hợp tác làm việc cũng như mẫu hợp đồng hợp tác làm việc.

>>> Tham khảo: Những mẫu Hợp đồng dân sự mới nhất năm 2021


Hợp đồng hợp tác làm việc là gì?

Hợp đồng hợp tác làm việc là loại hợp đồng được quy định trong Điều 504 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, là loại hợp đồng dựa trên sự thỏa thuận của các cá nhân, pháp nhân về việc đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc và cùng nhau chịu trách nhiệm, hưởng lợi ích.

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác:

– Hợp đồng hợp tác có nhiều bên tham gia (từ 02 chủ thể trở lên), các bên thỏa thuận cùng nhau làm một công việc, cùng kinh doanh, sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Hợp đồng hợp tác mang tính chất tự nguyện, được xác lập khi các bên cùng đạt được thỏa thuận và là hợp đồng song vụ.

– Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện hợp đồng.

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || ).push({});

– Hợp đồng hợp tác không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, nếu không có thỏa thuận khác thì hợp đồng sẽ có giá trị pháp lý khi các bên đã ký vào hợp đồng.

– Hợp đồng hợp tác không có đền bù. Các bên đóng góp tài sản, công sức theo khả năng đã thỏa thuận và hưởng lợi ích khi mục đích hợp đồng đạt được. Trong trường hợp thua lỗ thì các bên cùng chịu trách nhiệm trong phạm vi đóng góp.

>>> Tham khảo: Mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất năm 2021

Nội dung cần có trong hợp đồng hợp tác làm việc

Theo Điều 505 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì hợp đồng hợp tác sẽ bao gồm các nội dung chính như sau:

– Họ tên, nơi cư trú của cá nhân, thông tin của pháp nhân, người đại diện của pháp nhân

– Mục đích của hợp đồng, thời gian hợp tác làm việc

– Công sức/ tài sản đóng góp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác

– Cách thức các bên phân chia hoa lợi, lợi tức phát sinh từ hợp đồng

– Quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

– Quyền, lợi ích, nghĩa vụ của người đại diện

– Các điều kiện tham gia hợp đồng, điều kiện rút khỏi hợp đồng của các thành viên

– Điều kiện chấm dứt hợp tác, các trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp tác.

Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc

Pháp luật hiện hành chưa có quy định mẫu hợp đồng hợp tác làm việc.

Trong Mục 8 Bộ Luật Dân sự năm 2015, pháp luật chỉ đưa ra những vấn đề chính của hợp đồng hợp tác để các chủ thể hiểu được hợp đồng hợp tác là gì, nội dung hợp đồng và một số trường hợp nhất định.

Các cá nhân, pháp nhân khi muốn lập hợp đồng tác sẽ tham khảo nội dung theo Điều 505 của Luật Dân sự năm 2015 và có thể thêm các điều khoản khác theo sự thỏa thuận của các bên tham gia.

Ngoài ra, có rất nhiều đơn vị công khai các mẫu hợp đồng hợp tác với những mục đích khác nhau như: hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng hợp tác làm việc… Quý vị có thể tìm đọc và tham khảo hình thức của hợp đồng.

>>> Tham khảo: Tổng hợp mẫu hợp đồng nguyên tắc mới nhất


Hướng dẫn soạn hợp đồng hợp tác làm việc

Khi soạn thảo hợp đồng hợp tác làm việc, các bên cần chú ý các vấn đề sau của hợp đồng:

– Tài sản chung đóng góp của hợp đồng hợp tác làm việc:

Tài sản do các thành viên tham gia hợp đồng đóng góp, tạo lập được trong quá trình thực hiện hợp đồng là tài sản chung của các thành viên. Trong trường hợp đóng góp bằng tiền mà chậm thực hiện thì phải trả lãi của khoản tiền chậm và nếu gây ra thiệt hại phải có trách nhiệm đền bù.

Các tài sản đóng góp là quyền sử dụng đất, nhà… việc định đoạt phải có văn bản của tất cả các thành viên đồng ý trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nếu không có thỏa thuận khác thì tài sản chung sẽ không được phân chia trước khi hợp đồng hợp tác làm việc chấm dứt.

– Những quyền, nghĩa vụ cơ bản của những thành viên tham gia

Được phân chia hoa lợi, lợi tức phát sinh từ hoạt động thực hiện hợp tác làm việc.

Được tham gia góp ý, quyết định các vấn đề chung trong thực hiện hợp đồng hợp tác làm việc.

Khi thành viên có lỗi và gây ra thiệt hại thì phải bồi thường cho các thành viên khác.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hợp đồng.

– Thành viên ra khỏi hợp đồng hợp tác làm việc.

Thành viên tham gia hợp đồng hợp tác có quyền ra khỏi hợp đồng hợp tác nếu đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận hoặc có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn nửa thành viên tham gia hợp đồng hợp tác làm việc.

Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác được yêu cầu nhận lại tài sản, chia hoa lợi, lợi tức, phải thanh toán các nghĩa vụ đã thỏa thuận. Tức là không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của thành viên này trước khi ra khỏi hợp đồng.

Thành viên ra khỏi hợp đồng hợp tác sai quy định thì xác định là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

– Tham gia hợp đồng hợp tác làm việc.

Trừ trường hợp, hợp đồng hợp tác có quy định riêng về điều kiện thì cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên của hợp đồng hợp tác khi có sự đồng ý của trên ½ số thành viên.

– Các trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp tác làm việc:

+ Theo thỏa thuận của các thành viên tham gia.

+ Thời hạn của hợp đồng hợp tác làm việc đến thời điểm hết hạn.

+ Đã đạt được mục đích của hợp đồng.

+ Chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước và một số trường hợp khác theo luật định.

Trên đây là những nội dung có liên quan đến mẫu hợp đồng hợp tác làm việc. Trong quá trình tham khảo bài viết, Quý vị có những góp ý hay những băn khoăn vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline 1900 6560 để đóng góp, được hỗ trợ.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất hiện nay